UBND HUYỆN XUÂN LỘC
TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG
GIAI ĐOẠN 2023-2028 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảo Hoà, tháng 09/2023
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG GIAI ĐOẠN 2023-2028
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
| PHẦN MỞ ĐẦU |
Trang |
| 1. Giới thiệu khái quát nhà trường |
3 |
| 2. Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược |
4 |
| 2.1. Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược |
4 |
| 2.2. Mục đích xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược |
5 |
| 2.3. Giá trị của văn bản kế hoạch chiến lược |
5 |
| PHẦN I. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG |
6 |
| 1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước |
6 |
| 1.2. Đánh giá thực trạng nhà trường hiện nay |
7 |
| 1.2.1- Những mặt mạnh của nhà trường |
7 |
| 1.2.2- Những mặt yếu của nhà trường |
10 |
| 1.2.3- Các cơ hội |
12 |
| 1.2.4- Các thách thức (nguy cơ) |
13 |
| 1.3. Đánh giá chung |
13 |
| 1.4. Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển nhà trường |
13 |
| PHẦN II. SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ |
15 |
| 2.1. Sứ mạng |
15 |
| 2.2. Tầm nhìn |
15 |
| 2.3. Hệ thống các giá trị cơ bản |
16 |
| PHẦN III. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN |
16 |
| 3.1. Mục tiêu chiến lược |
16 |
| 3.1.1- Mục tiêu tổng quát |
16 |
| 3.1.2- Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể |
16 |
| 3.2. Các nhóm giải pháp chiến lược 0 |
19 |
| PHẦN IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC |
23 |
| 4.1. Hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lí |
23 |
| 4.2. Hoàn thành quy định, quy chế, chính sách nội bộ trường học |
23 |
| 4.3. Phát triển các nguồn lực |
23 |
| 4.4. Đổi mới phương pháp dạy - học, ứng dụng CNTT |
24 |
| 4.5. Tuyên truyền, quảng bá và tiếp thị, xây dựng thương hiệu nhà trường |
25 |
| PHẦN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC |
25 |
5.1. Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược
|
25 |
| 5.2. Tổ chức giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả. |
27
|
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG GIAI ĐOẠN 2023-2025
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
PHẦN MỞ ĐẦU
- Giới thiệu khái quát nhà trường.
Trường THCS Lê Thánh Tông được thành lập theo quyết định số 1710/ QĐ- UBND kí ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Chủ tịch UBND huyện Xuân Lộc. Trường tọa lạc tại ấp Hoà Bình, xã Bảo Hoà, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai với diện tích 11.174,5 m2 theo giấy chứng nhận số CO 058061 cấp ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai Đồng Nai. Trải qua 16 năm hình thành và phát triển nhà trường đã từng bước khẳng định được vị thế của mình. Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, sự ủng hộ nhiệt tình của phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội, đặc biệt là sự nỗ lực cố gắng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Xuân Lộc. Trường THCS Lê Thánh Tông được tách ra từ trường THCS Nguyễn Du do sự tăng nhanh về số lượng học sinh trên địa bàn . Thời gian đến nay đã 16 năm đưa vào sử dụng, khuôn viên trường ngày càng được hoàn thiện với cơ sở gồm 3 khu vực: Dãy phòng học gồm 1 trệt 2 lầu với 14 phòng học, các phòng học chức năng. Dãy hành chính và dãy hội trường sinh hoạt.
Được sự quan tâm của UBND huyện Xuân Lộc, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Lộc, của chính quyền các cấp cùng với sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, phụ huynh và học sinh trong những năm qua, Trường THCS Lê Thánh Tông cũng đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của trường so với các đơn vị bạn trong huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt, tâm huyết với nghề, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ, có năng lực chuyên môn khá vững vàng, năng nổ, nhiệt tình trong công việc, có kinh nghiệm, đoàn kết gắn bó và có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chất lượng giáo dục hai mặt có chiều hướng phát triển tốt, chất lượng năm sau cao hơn năm trước, tỉ lệ học sinh khá, giỏi ngày càng cao; tỉ lệ học sinh yếu, kém ngày càng giảm đáng kể. Số học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp tăng hàng năm, tỷ lệ Tốt nghiệp trung học cơ sở luôn đạt trên 99%.
Trường có tổ chức chi bộ Đảng gồm 36 đảng viên, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Các tổ chức đoàn thể đều hoạt động tích cực, hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ từng năm học.
Tổng số CB, GV, NV toàn trường là 55 người, trong đó viên chức là 52 người, hợp đồng 161 là 03 người. Gồm CBQL: 03 người; 01 TPT, giáo viên dạy lớp: 44 người; nhân viên: 04 người; hợp đồng 161: 03 người. Toàn trường được chia làm 06 tổ Chuyên môn và 01 tổ Văn phòng, cụ thể:
| STT |
Tên tổ |
Số
lượng |
Chức vụ |
Trình độ CM |
| BGH |
GV |
NV |
HĐ 161 |
Th.s |
ĐH |
CĐ |
TC, khác |
| 1 |
Toán |
8 |
|
8 |
|
|
|
8 |
|
|
| 2 |
Lý –tin |
9 |
1 |
8 |
|
|
|
9 |
|
|
| 3 |
Hóa - sinh |
7 |
|
7 |
|
|
|
7 |
|
|
| 4 |
Văn |
7 |
|
6 |
1 |
|
|
7 |
|
|
| 5 |
Sử - Địa - GDCD |
9 |
2 |
7 |
|
|
1 |
8 |
|
|
| 6 |
Tổ Anh – năng khiếu |
9 |
|
9 |
|
|
|
9 |
|
|
| 7 |
Tổ Văn phòng |
6 |
|
|
3 |
3 |
|
2 |
|
4 |
| Tổng cộng |
55 |
3 |
45 |
4 |
3 |
1 |
50 |
|
4 |
2. Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược giai đoạn 2023-2025 và tầm nhìn đến năm 2030
2.1. Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường đáp ứng nhu cầu định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 do Quốc hội ban hành;
- Quyết định số 2162/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng BGDĐT ban hành Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lĩnh vực GDĐT đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Thông tư số 32/2018/TT-BGD ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập;
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông;
- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;
- Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 03 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
- Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 – 2025;
- Kế hoạch số 7533/ KH-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025;
- Kế hoạch số 11762/ KH-UBND ngày 14/10/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
2.2. Mục đích xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược
Nhằm xác định rõ định hướng mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.
Giúp nhà trường định hướng được mục tiêu phát triển nhà trường trong giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030;
Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược của trường THCS Lê Thánh Tông là hoạt động có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện tốt kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Lộc giai đoạn 2021-2025 nhằm phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương nói riêng và đất nước nói chung.
Tuyên truyền, động viên, hướng dẫn, cung cấp thông tin cho cá nhân và tập thể căn cứ thực trạng về những mặt mạnh, mặt yếu, những cơ hội cũng như thách thức của nhà trường, của bộ phận, đoàn thể nhằm đề ra những mục tiêu phấn đấu cũng như những giải pháp chiến lược để giải quyết các vấn đề cấp bách nhất trong giai đọan 2021-2025 và đến năm 2030.
2.3. Giá trị của văn bản kế hoạch chiến lược trong công tác tổ chức và quản lý phát triển nhà trường trong giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030
- Làm rõ định hướng tương lai của nhà trường;
- Đề ra các mục tiêu ưu tiên;
- Phát triển (xây dựng, thực hiện và điều chỉnh) các chiến lược có hiệu quả;
- Xem xét các dự báo tương lai từ các quyết định;
- Đối phó với sự thay đổi nhanh của môi trường;
- Nâng cao chất lượng quản lý nội bộ và việc thực hiện của tổ chức;
- Xây dựng tập thể làm việc, đoàn kết và tính chuyên nghiệp trong nhà trường;
- Xây dựng, củng cố mối quan hệ và nâng cao tinh thần hợp tác với các tổ chức bên ngoài nhà trường.
- Giá trị sử dụng của văn bản kế hoạch chiến lược:
+ Là kim chỉ nam định hướng cho các họat động của nhà trường.
+ Đánh giá các họat động của nhà trường theo từng năm học, giai đoạn để đối chiếu các mục tiêu đã đề ra.
+ Trong tình hình thay đổi có thể bổ sung điều chỉnh mục tiêu đặt ra hoặc các biện pháp để đạt được các mục tiêu đề ra.
PHẦN I
PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
1. 1. Bối cảnh quốc tế và trong nước.
1.1.1. Bối cảnh quốc tế
Hiện nay, bối cảnh kinh tế - xã hội quốc tế có nhiều biến động, ảnh hưởng lớn trên các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ, phát triển nhân lực…
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ 4.0 đang phát triển với những bước nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và hướng đến phát triển kinh tế tri thức.
Vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hóa và truyền thống của các dân tộc.
Tình hình dịch bệnh phức tạp cũng đang ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội toàn cầu nói chung và nền giáo dục nói riêng.
Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực họat động xã hội toàn cầu, trong đó có giáo dục. Từ những yêu cầu mới về phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu, dẫn đến những yêu cầu mới về mẫu hình nhân cách người lao động mới (người công dân toàn diện), tiếp tục dẫn đến những yêu cầu mới về chất lượng và hiệu quả giáo dục và đầu ra tại các cơ sở giáo dục.
1.1.2. Bối cảnh trong nước
Hiện nay, việc tác động của quá trình toàn cầu hoá, sự gia nhập WTO, hội nhập khu vực và quốc tế của nước ta đòi hỏi ngành giáo dục Việt Nam phải có sự năng động, thích ứng với mọi thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
Thực hiện đường lối đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018; Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường phổ thông và phổ thông có nhiều cấp học, ....
Do đó, nền giáo dục đã đạt được những thành tựu đáng kể:
- Nhu cầu học tập của nhân dân được đáp ứng tốt hơn;
- Đạt được một số kết quả quan trọng trong các mục tiêu chiến lược (nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài).
- Chính sách xã hội về GD đã được thực hiện tốt hơn và có hiệu quả hơn;
- Chất lượng GD đã có nhiều chuyển biến tích cực;
- Điều kiện đảm bảo phát triển GD được tăng cường.
Bên cạnh đó, nền giáo dục vẫn còn những yếu kém:
- Việc tiếp cận với các phương pháp GD tiên tiến còn chậm;
- Các điều kiện đảm bảo phát triển GD còn nhiều bất cập;
- Con em gia đình nghèo, gia đình có thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận GD, nhất là ở các bậc học cao;
- Một bộ phận học sinh ý thức tự giác, tích cực học tập chưa cao, thiếu ý chí phấn đấu; không cố gắng tu dưỡng đạo đức, lối sống, giữ gìn và rèn luyện sức khỏe dẫn đến chất lượng yếu, kém và bỏ học.
1.2. Đánh giá thực trạng nhà trường hiện nay
1.2.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
a) Những mặt mạnh của nhà trường.
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, nhà trường xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo từng giai đoạn, từng năm học để phát triển nhà trường, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại đơn vị.
Hằng năm, căn cứ các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Lộc nhà trường xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục năm học đến toàn thể CB- GV- NV, CMHS và học sinh, các đoàn thể biết và cùng thực hiện. Bên cạnh đó, nhà trường xây dựng các văn bản phối hợp với địa phương, đoàn thể, tổ chức trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục tại đơn vị.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Căn cứ biên chế được duyệt, Kế hoạch tuyển sinh hằng năm của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Lộc nhà trường xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển sinh lớp 6; tiếp nhận, giải quyết thuyển chuyển, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
Căn cứ các văn bản của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Lộc, UBND huyện Xuân Lộc, nhà trường đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ phổ cập, chống mù chữ, đã góp phần vào việc hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở ở địa phương.
5. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
Ngoài nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy và học tại đơn vị, nhà trường còn xây dựng các kế hoạch phối hợp với địa phương, đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm tổ chức cho GV, nhân viên, học sinh tham gia tốt các hoạt động xã hội, các hoạt động hướng nghiệp ngoại khóa; các hoạt động tình nguyện, chăm sóc di tích lịch sử, đền thờ liệt sĩ,... nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
6. Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
Căn cứ kế hoạch biên chế được duyệt, nhà trường tham mưu với UBND huyện Xuân Lộc, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Lộc tuyển dụng mới hoặc điều chuyển giáo viên dôi dư nhằm đảm bảo tỉ lệ giáo viên trên lớp đúng quy định. Thực hiện luân chuyển giáo viên, nhân viên trong và ngoài huyện, tỉnh theo quy định và chủ trương của UBND huyện, của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hằng năm, giai đoạn, tạo điều kiện cho GV, NV tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ hằng năm nhằm đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định.
Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách; đánh giá xếp lọai viên chức đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên; động viên đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường, thực hiện dân chủ ở cơ sở, xây dựng đoàn kết trong nhà trường, mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, thực hiện tốt việc đổi mới các phương pháp dạy học,…Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định.
Quản lý chặt chẽ GV, NV theo đúng quy định của pháp luật và nội quy của ngành, của đơn vị.
7. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
Việc huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực cho các họat động giáo dục được thuận lợi nhờ có các văn bản chỉ đạo chặt chẽ của các cấp; sự quan tâm chính quyền địa phương, của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuân Lộc; của cha mẹ học sinh và các đoàn thể, các mạnh thường quân đóng chân trên địa bàn và cha mẹ học sinh.
Việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình chặt chẽ, cha mẹ học sinh quan tâm và hỗ trợ tích cực đến các hoạt động giáo dục của học sinh.
Phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể địa phương; phối kết hợp tốt với các đoàn thể trong nhà trường thông qua các họat động của nhà trường.
9. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hằng năm, nhà trường ban hành Nghị quyết nhằm xác định các nhiệm vụ, mục tiêu trọng tâm cần phải đạt trong năm học; chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém; nâng cao tỉ lệ học sinh khá, giỏi và tỉ lệ TNTHCS đạt trên 98%,... Để đạt được chất lượng giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra, nhà trường xây dựng các giải pháp hiệu quả như đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tham gia các đợt tập huấn triển khai chương trình GDPT 2018.
Xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, nhằm tự đánh giá thực trạng, xác định điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất biện pháp cải tiến chất lượng một cách hiệu quả; thông qua đó, xác định được vị thế và tầm của đơn vị mình trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Đăng ký đánh giá ngoài kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3; công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.
Công khai kết quả tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định.
10. Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cam kết chất lượng giáo dục; kết quả chất lượng giáo dục; chất lượng đội ngũ; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học và Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính về công khai thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật. Thực hiện công khai và kết thúc công khai theo quy định.
11. Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, Hiệu trưởng chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề liên quan đến công tác quản lý giáo dục tại đơn vị.
Tạo mọi điều kiện để CB,GV,NV, phụ huynh, học sinh tham gia vào mọi hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của pháp luật.
Công khai, minh bạch trong mọi hoạt động của nhà trường đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
12. Đẩy mạnh công tác xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Công tác xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là một trong 5 tiêu chuẩn của việc xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia, trong những năm qua trường THCS Lê Thánh Tông luôn làm tốt công tác phối hợp xây dựng mối quan hệ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội từ đó tạo nguồn lực về mọi mặt phục vụ cho công tác nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường
Nhà trường phải chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, đoàn thể chính trị ở địa phương đã xây dựng quy chế phối hợp, đề ra những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển giáo dục như: vận động học sinh bỏ học quay lại lớp, quản lý học sinh trong thời gian tham gia sinh hoạt ở địa phương, học sinh sinh hoạt trong các dịp hè...
Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội phải duy trì thường xuyên, kịp thời, kết nối nhà trường với gia đình qua sổ liên lạc điện tử, điện thoại và trang Fanpage của nhà trường. Cuối kỳ học và cuối năm học nhà trường công khai điểm đánh giá xếp loại học sinh trên mạng Vnedu.vn để phụ huynh nắm bắt được kết quả học tập của con em. Hằng năm Ban đại diện cha mẹ học sinh đều tích cực tạo điều kiện và hỗ trợ nhà trường tổ chức thực hiện tốt công tác dạy & học.
13. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn trên, nhà trường còn thực hiện và tham gia tốt các nhiệm vụ khác cùng với địa phương, với ngành theo quy định của pháp luật nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương nói chung và ngành giáo dục nói riêng.
b) Những mặt yếu của nhà trường
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
Nhà trường có xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tuy nhiên trong từng giai đoạn chưa có kế hoạch điều chỉnh kế hoạch chiến lược một cách kịp thời, phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện cụ thể nhằm thực hiện đạt mục tiêu chiến lược đã đề ra.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại đơn vị.
Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tại đơn vị chưa thật sự đồng đều, một số hoạt động phong trào chuyên môn chưa phát huy hết nội lực nên kết quả đạt được chưa cao. Một số giáo viên chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá dẫn đến chất lượng bộ môn chưa cao .
Việc phối hợp với CMHS trong việc giáo dục học sinh và triển khai các hoạt động giáo dục chung đôi khi có lúc, có nơi chưa kịp thời do nhiều nguyên nhân.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hằng năm, nhà trường tuyển sinh đạt chỉ tiêu đề ra.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
Nhà trường không có giáo viên chuyên trách công tác phổ cập, chỉ làm công tác kiêm nhiệm nên ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng công việc được giao.
5. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
Việc tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội còn bị động về thời gian, kinh phí còn hạn hẹp nên việc tổ chức chủ yếu theo kế họach cấp trên hoặc do phát động ở địa phương; chưa chủ động tổ chức và đa dạng hóa các hình thức tổ chức dẫn đến hiệu quả chưa cao.
6. Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, tỉ lệ giáo viên/lớp của trường đang 1,83 thấp hơn so với quy định; thiếu 01 giáo viên Văn chưa tuyển dụng được. Về biên chế đang thiếu 01 giáo viên.
7. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
Việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục chưa thật sự hiệu quả. Sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh để huy động nguồn lực vẫn còn hạn chế ở một bộ phận học sinh: do đặc thù công việc, hoàn cảnh kinh tế, hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn; một số cha mẹ học sinh chưa thật sự quan tâm đến con em mình và hoạt động giáo dục của nhà trường, công tác phối hợp chưa kịp thời nên hiệu quả giáo dục chưa cao.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật.
Trải qua thời gian dài đưa vào sử dụng cơ sở vật chất hiện nay đã có nhiều dấu hiệu xuống cấp nên hàng năm nhà trường đều tiến hành tu bổ, sửa chữa nhằm đáp ứng tốt nhu cầu dạy và học của nhà trường. Diện tích các phòng bộ môn, phòng chức năng không đảm bảo theo quy định của trường đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư 13, 14 của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Trang thiết bị đồ dùng dạy học được trang bị khá đầy đủ đáp ứng nhu cầu giảng dạy. Tuy nhiên đồ dùng dạy học phục vụ chương trình giáo dục phổ thông 2018 còn ít.
9. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Về chất lượng giáo dục: có nhiều chuyển biến tích cực tuy nhiên chất lượng giảng dạy một số bộ môn chưa thật sự ổn định, còn thấp dẫn đến tỉ lệ học sinh yếu kém còn cao.
Chưa có giải pháp tích cực để nâng cao và duy trì ổn định chất lượng hoạt động phong trào chuyên môn.
Công tác kiểm định đã được triển khai thực hiện tuy nhiên còn chậm và chưa thu thập minh chứng kịp thời.
10. Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
Công tác niêm yết công khai thực hiện có lúc chưa kịp thời theo quy định
11. Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
c) Các cơ hội
1. Sự đổi mới chính sách và thể chế quản lí giáo dục phổ thông, giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho nhà trường đã giúp nhà trường phần nào chủ động trong việc quản lý các hoạt động giáo dục tại đơn vị.
2. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục của các nhà trường cơ bản được quan tâm, chú trọng; việc tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục giúp nhà trường xác định được điểm mạnh, điểm yếu và đề ra giải pháp cải tiến chất lượng cho nhà trường; qua đó khẳng định được vị thế của đơn vị mình so với các đơn vị bạn. Cha mẹ học sinh cũng có nhiều đầu tư cho con em mình tạo nên sự thuận lợi trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục cũng như các mặt hoạt động khác của nhà trường.
3. Cải cách hành chính trong hệ thống quản lí: Giải quyết gọn các thủ tục, tăng cường quản lý việc tiến hành cải cách thông qua áp dụng công nghệ thông tin, các hình thức công khai kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân
4. Tăng các nguồn tài chính: Tranh thủ nguồn ngân sách từ cấp trên và sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội, các nhà mạnh thường quân và các đoàn thể trong, ngoài nhà trường và từ cha mẹ học sinh để tạo thêm nguồn lực tài chính hợp pháp phát triển toàn diện nhà trường
5. Tự đánh giá chất lượng từ bên trong và từ bên ngoài: Nhà trường đạt chất lượng về 2 mặt giáo dục cũng như các họat động khác. Chính quyền, các đoàn thể ở địa phương, cũng như lực lượng cha mẹ học sinh quan tâm hỗ trợ nhà trường về nhiều mặt, tạo nên uy tín cao của nhà trường so với các đơn vị bạn trong địa bàn huyện.
d) Các thách thức
Sự đòi hỏi của xã hội và cha mẹ học sinh ngày càng cao về chất lượng giáo dục toàn diện; chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo của trường. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, trình độ ngoại ngữ đòi hỏi đội ngũ viên chức phải có năng lực chuyên môn cao;
Sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục và giá trị của các trường trong địa bàn ngày càng cao hơn.
Môi trường ngoài nhà trường tác động rất lớn đến việc học tập và giáo dục hành vi đạo đức của học sinh; các tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục và nỗ lực của nhà trường.
Việc thực hiện chương trình thay sách GDPT mới đòi hỏi năng lực đáp ứng của đội ngũ viên chức ngày càng cao. Bên cạnh đó, việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ bắt buộc mỗi viên chức tự nâng cao năng lực tự học bằng các hình thức học tập đa dạng hơn.
1.3. Đánh giá chung
Trong giai đoạn 2023-2028, nhà trường đã được sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Xuân Lộc, phòng Giáo dục và đào tạo huyện, Đảng ủy, UBND xã Bảo Hòa và các đoàn thể ở địa phương cũng như sự ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh. Chất lượng giáo dục hai mặt cũng như các phong trào khác đều cơ bản đạt kết quả theo kế hoạch chiến lược giai đoạn 2023-2028 đã đề ra và đang thực hiện hồ sơ đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia năm 2024. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đã xuất hiện những yếu kém cần phải giải quyết kịp thời để ổn định nề nếp, kỷ cương cũng như nâng cao chất lượng các họat động giáo dục để nhà trường tiếp tục duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia.
1.4. Xác định, phân tích các vấn đề chiến lược phát triển nhà trường
- Những việc trường cần làm
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
6. Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
7. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10.Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Những vấn đề cần ưu tiên
1. Lập kế họach chiến lược nhà trường: Xây dựng kế họach giáo dục nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2023-2028 và các chương trình hành động của nhà trường trong từng giai đọan trung hạn, ngắn hạn và từng năm học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường; tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và đơn vị.
2. Đổi mới sự lãnh đạo và quản lý nhà trường: Đáp ứng được tính tất yếu và sự cấp thiết của ngành giáo dục trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ chuyên môn và giáo viên trong việc thực hiện chương trình; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện các phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.
3. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản trị hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường: bảo đảm tính dân chủ, thống nhất giữa các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể, phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
4. Xây dựng văn hóa nhà trường: Xác định được các giá trị cốt lõi của văn hóa nhà trường, từ đó có thái độ tích cực quyết tâm lãnh đạo phát triển văn hóa nhà trường thông qua việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, bộ Quy tắc ứng xử trong nhà trường, xây dựng đoàn kết nội bộ;
5. Phát triển đội ngũ nhà trường: Xác định được vai trò của đội ngũ đối với sự phát triển mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách theo quy định, từ đó tạo được động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên.
6. Phát triển giáo dục toàn diện học sinh: Thực hiện triển khai đồng bộ, hiệu quả chương trình GDPT 2006 và CTGDPT 2018; xác định những vấn đề trọng tâm, cơ bản của việc phát triển giáo dục tòan diện học sinh nhằm phát triển phẩm chất, năng lực người học, hướng tới sự phát triển người học sinh toàn diện.
7. Huy động nguồn lực phát triển nhà trường: Nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục tốt nhất trong điều kiện thực tế.
- Điều kiện để thực hiện
1. Huy động mọi nguồn lực: nhân lực, vật lực và tài lực trong và ngoài nhà trường để thực hiện kế hoạch chiến lược đã đề ra.
2. Phát huy nội lực của tập thể, tạo mọi điều kiện để đội ngũ phát huy năng lực chủ động, sáng tạo, tích cực đổi mới; tăng cường học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với mọi nhiệm vụ được giao
3. Tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo trong việc tự chủ, điều hành hoạt động của nhà trường; tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý điều hành và trong hoạt động dạy và học hiệu quả.
4. Tham mưu đầu tư CSVC, trang thiết bị ĐDDH đáp ứng cho hoạt động dạy và học theo hướng tích cực; đủ chuẩn theo quy định của trường đạt chuẩn quốc gia.
PHẦN II
SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ
2.1. Sứ mạng
Tạo dựng môi trường học tập tích cực và thân thiện để phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy của đội ngũ và mỗi học sinh.
2.2. Tầm nhìn
Điều kiện kinh tế - xã hội, ANQP của huyện Xuân Lộc nói chung và xã Bảo Hòa nói riêng rất ổn định, tạo điều kiện và môi trường tốt để nhà trường tập trung phát triển giáo dục toàn diện.
Là một trong những ngôi trường lớn ở xã, đường giao thông thuận lợi cho việc đi lại và tham gia học tập tại trường; là một trong những trường có chất lượng giáo dục ổn định, cơ sở vật chất khá lớn, đảm bảo đủ diện tích cho học sinh tham gia học tập, vui chơi và sinh hoạt tại trường.
Đội ngũ nhà giáo có đủ năng lực, trình độ và sức khỏe để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục được giao.
Sự quan tâm, ủng hộ nhiệt tình của cha mẹ học sinh, các lực lượng giáo dục, đoàn thể trong và ngoài nhà trường tạo tiền đề tốt để nhà trường phát triển.
2.3. Hệ thống giá trị cơ bản